Trong môi trường lao động hiện nay, không ít người lao động bị chấm dứt hợp đồng hoặc bị sa thải mà chưa nắm rõ quyền của mình. Việc sa thải trái pháp luật không chỉ xâm phạm nghiêm trọng đến quyền lợi hợp pháp của người lao động mà còn gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của doanh nghiệp.
Để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, người lao động cần hiểu rõ thế nào là sa thải trái luật, quyền lợi được pháp luật bảo vệ, cũng như các bước cần thực hiện khi bị sa thải sai quy định. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ quy định theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Cơ sở pháp lý
Mục lục
Một số căn cứ pháp lý chính điều chỉnh vấn đề sa thải và quyền của người lao động gồm có:
- Bộ luật Lao động năm 2019: các Điều 36, 122, 123, 125, 127, 128, 132, 41, 188, 190;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động;
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

Nội dung chi tiết
Khái niệm và bản chất của việc sa thải
Theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, sa thải là hình thức kỷ luật cao nhất mà người sử dụng lao động có thể áp dụng khi người lao động có hành vi vi phạm nghiêm trọng nội quy lao động, chẳng hạn như:
- Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích;
- Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
- Tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày trong 365 ngày mà không có lý do chính đáng.
Tuy nhiên, khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức sa thải không đúng căn cứ hoặc vi phạm trình tự thủ tục thì hành vi này bị coi là sa thải trái luật.
Ví dụ: Sa thải người lao động khi họ đang nghỉ ốm, nghỉ thai sản, hoặc không thông báo, không tổ chức họp kỷ luật theo đúng quy định.
Các trường hợp được xem là sa thải trái pháp luật
Căn cứ theo Điều 122, 123, 127 và 128 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động sẽ bị coi là sa thải trái pháp luật nếu:
- Không chứng minh được lỗi của người lao động hoặc không có biên bản vi phạm.
- Không thực hiện đúng trình tự xử lý kỷ luật:
- Không thông báo, không tổ chức họp có sự tham dự của công đoàn cơ sở;
- Không lập biên bản, không cho người lao động trình bày ý kiến.
- Sa thải khi người lao động đang trong thời gian được pháp luật bảo vệ, như:
- Đang nghỉ ốm đau, điều trị tai nạn lao động;
- Đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
- Đang bị tạm giam hoặc chờ kết luận điều tra.
- Lý do sa thải không hợp pháp, chẳng hạn vì giới tính, hôn nhân, mang thai hoặc quan điểm cá nhân.
Tất cả những hành vi trên đều vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật và bị xem là sa thải trái luật.
Quyền của người lao động khi bị sa thải trái pháp luật
Theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc sa thải trái pháp luật, người lao động có các quyền lợi sau:
Quyền được nhận lại làm việc
Doanh nghiệp buộc phải nhận người lao động trở lại vị trí làm việc như trước khi bị sa thải.
Ngoài ra, phải:
- Trả đủ tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian người lao động không được làm việc;
- Bồi thường ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
Nếu người lao động không muốn quay lại làm việc, họ có thể yêu cầu thêm một khoản bồi thường tương đương ít nhất 2 tháng tiền lương, ngoài các khoản đã nêu trên (khoản 3 Điều 41 BLLĐ 2019).
Trong trường hợp doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động, hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng và bồi thường theo thỏa thuận nhưng không thấp hơn 2 tháng lương.

Quyền khiếu nại hoặc khởi kiện
Người lao động có thể:
- Gửi đơn khiếu nại đến Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Lao động 2019);
- Hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để yêu cầu bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền lợi (theo Điều 190 BLLĐ 2019).4.Trình tự bảo vệ quyền lợi khi bị sa thải trái luật
Người lao động nên thực hiện theo các bước sau:
- Thu thập chứng cứ: Hợp đồng lao động, bảng lương, biên bản họp kỷ luật, quyết định sa thải, email, tin nhắn trao đổi,…
- Gửi đơn khiếu nại đến người sử dụng lao động hoặc cơ quan quản lý lao động trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận quyết định sa thải.
- Nếu không được giải quyết, người lao động có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện theo thủ tục tố tụng lao động.
- Tham gia phiên hòa giải (nếu có) trước khi Tòa án ra phán quyết buộc doanh nghiệp khôi phục hoặc bồi thường quyền lợi.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi sa thải trái luật
Theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi sa thải trái pháp luật có thể bị:
- Phạt hành chính từ 20 đến 75 triệu đồng tùy mức độ vi phạm;
- Buộc khôi phục việc làm, trả lương, bồi thường đầy đủ cho người lao động bị ảnh hưởng;
- Trong trường hợp nghiêm trọng, doanh nghiệp còn có thể bị thanh tra, đình chỉ hoạt động hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có yếu tố cấu thành tội phạm.
Kết luận
Sa thải trái pháp luật là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền lao động cơ bản của công dân. Pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Bộ luật Lao động 2019, đã quy định rõ ràng cơ chế bảo vệ người lao động, đồng thời xử lý nghiêm người sử dụng lao động có hành vi chấm dứt hợp đồng trái quy định.
Người lao động khi bị sa thải sai quy định cần giữ bình tĩnh, thu thập chứng cứ và liên hệ với cơ quan chức năng hoặc luật sư để được hướng dẫn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Hiểu và thực hiện đúng quyền lợi không chỉ giúp người lao động tự bảo vệ bản thân mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc công bằng, minh bạch và tôn trọng pháp luật.